TÌNH HÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ
Đúng hạn

ĐÃ TIẾP NHẬN

Hồ sơ

ĐÃ XỬ LÝ

Hồ sơ

HỒ SƠ QUA MẠNG

Thủ tục hành chính: Đăng ký kết hôn lưu động
Mã thủ tục hành chính: 1.000593.000.00.00.H04
Đơn vị: UBND Xã Phong Thạnh Tây
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bạc Liêu
Lĩnh vực
Hộ tịch
Bộ thủ tục hành chính Cấp Xã
Cách thức thực hiện
Hình thức nộpThời hạn giải quyếtPhí, lệ phíMô tả
Trực tiếp Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân
Cơ quan trực tiếp thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND xã
Kết quả thực hiện
Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan được ủy quyền
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Không có thông tin
Lệ phí

Không có thông tin

Văn bản quy định phí, lệ phí
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Phạm vi áp dụng
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
60/2014/QH13 Luật 60/2014/QH13 20-11-2014 Quốc Hội
123/2015/NĐ-CP Nghị định 123/2015/NĐ-CP 15-11-2015 Chính phủ
15/2015/TT-BTP Thông tư 15/2015/TT-BTP 16-11-2015 Bộ Tư pháp
52/2014/QH13 Luật 52/2014/QH13 19-06-2014 Quốc Hội
03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND 14-07-2017 Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
04/2020/TT-BTP Thông tư 04/2020/TT-BTP 28-05-2020

File đính kèm
Trình tự thực hiện

Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các loại mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động.
Tại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp 02 Giấy chứng nhận kết hôn cho người có yêu cầu.
Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký kết hôn; trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động; cùng các bên kết hôn ký vào Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký kết hôn ghi rõ “Đăng ký lưu động”.
Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trao Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung Giấy chứng nhận kết hôn cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ đăng ký kết hôn.

STT Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Bản chính Bản sao Biểu mẫu Văn bản quy định Văn bản quy định đính kèm
1 - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn. 1 0 Tải về
2 Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn. 0 0
3 Giấy tờ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. 1 0
4 Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp). 1 0
Những trường hợp cụ thể
Số bộ hồ sơ 01 bộ
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành
TTHC bị sửa đổi bổ sung
TTHC hiện tại
Đăng ký kết hôn lưu động
TTHC sửa đổi, bổ sung
TTHC bị thay thế
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
60/2014/QH13 Luật 60/2014/QH13 20-11-2014 Quốc Hội
123/2015/NĐ-CP Nghị định 123/2015/NĐ-CP 15-11-2015 Chính phủ
15/2015/TT-BTP Thông tư 15/2015/TT-BTP 16-11-2015 Bộ Tư pháp
52/2014/QH13 Luật 52/2014/QH13 19-06-2014 Quốc Hội
03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND 14-07-2017 Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
04/2020/TT-BTP Thông tư 04/2020/TT-BTP 28-05-2020

TTHC thay thế
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
- Hai bên nam, nữ cùng thường trú trên địa bàn cấp xã mà một hoặc cả hai bên nam, nữ là người khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký kết hôn được. - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

 

   

SỐ LƯỢT TRUY CẬP
5
7
5
9
1
2
3
 Đang online: 509