TÌNH HÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ
Đúng hạn

ĐÃ TIẾP NHẬN

Hồ sơ

ĐÃ XỬ LÝ

Hồ sơ

HỒ SƠ QUA MẠNG

Thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con
Mã thủ tục hành chính: 1.000689.000.00.00.H04
Đơn vị: UBND Xã An Phúc
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bạc Liêu
Lĩnh vực
Hộ Tịch
Bộ thủ tục hành chính Cấp Xã
Cách thức thực hiện
Hình thức nộpThời hạn giải quyếtPhí, lệ phíMô tả
Trực tiếp Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Lệ phí : - Khai sinh: 10.000 đồng/trường hợp; - Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp - Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; người thuộc gia đình có công với cách mạng; người hộ nghèo; người khuyết tật (Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND)

Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân
Cơ quan trực tiếp thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND xã
Kết quả thực hiện
Giấy khai sinh, Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (bản chính).
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp
Lệ phí

Lệ phí : - Khai sinh: 10.000 đồng/trường hợp; - Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp - Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; người thuộc gia đình có công với cách mạng; người hộ nghèo; người khuyết tật (Nghị quyết số 03/2017/N

Văn bản quy định phí, lệ phí
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Phạm vi áp dụng
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
60/2014/QH13 Luật 60/2014/QH13 20-11-2014 Quốc Hội
123/2015/NĐ-CP Nghị định 123/2015/NĐ-CP 15-11-2015 Chính phủ
15/2015/TT-BTP Thông tư 15/2015/TT-BTP 16-11-2015 Bộ Tư pháp
52/2014/QH13 Luật 52/2014/QH13 19-06-2014 Quốc Hội
03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết Về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 14-07-2017  
04/2020/TT-BTP Thông tư 04/2020/TT-BTP 28-05-2020

File đính kèm
Trình tự thực hiện

Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
Hồ sơ đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp; thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con; ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân (đối với các địa phương đã triển khai cấp Số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh), cùng người đi đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh và Trích lục nhận cha, mẹ, con cho người yêu cầu.
Lưu ý:
Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.
Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

STT Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Bản chính Bản sao Biểu mẫu Văn bản quy định Văn bản quy định đính kèm
1 Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. 1 0 Tải về Tải về
2 Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. 1 0
3 Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: 0 0
4 Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 1 0
5 Trường hợp không có văn bản nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. 1 0
6 Giấy tờ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con. 1 0
7 Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn chuyển tiếp). 1 0
8 Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao giấy tờ đó. 0 0
9 Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó. 0 0
10 Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp. 0 0
11 Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật. 0 0
Những trường hợp cụ thể
Số bộ hồ sơ 01
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành
TTHC bị sửa đổi bổ sung
TTHC hiện tại
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con
TTHC sửa đổi, bổ sung
TTHC bị thay thế
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
60/2014/QH13 Luật 60/2014/QH13 20-11-2014 Quốc Hội
123/2015/NĐ-CP Nghị định 123/2015/NĐ-CP 15-11-2015 Chính phủ
15/2015/TT-BTP Thông tư 15/2015/TT-BTP 16-11-2015 Bộ Tư pháp
52/2014/QH13 Luật 52/2014/QH13 19-06-2014 Quốc Hội
03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết Về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 14-07-2017  
04/2020/TT-BTP Thông tư 04/2020/TT-BTP 28-05-2020

TTHC thay thế
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
- Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống; - Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp. - Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

 

   

SỐ LƯỢT TRUY CẬP
4
6
1
4
9
4
3
 Đang online: 339